Các hoạt động kinh doanh vàng chủ yếu: Hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động sản xuất vàng miếng; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng và các hoạt động kinh doanh vàng khác, bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt động phái sinh về vàng. Vậy điều kiện để được kinh doanh vàng là gì?
1.Về điều kiện kinh doanh vàng miếng:
Điều 11 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP quy định về Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:
1.1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.
c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.
d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).
đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
1.2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.
b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.
c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
Vì vậy, để hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, cần phải có Giấy phép kinh doanh từ Ngân hàng Nhà nước. Điều này đảm bảo sự độc quyền của Nhà nước trong việc sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng, đồng thời đảm bảo sự đáng tin cậy và chất lượng của sản phẩm vàng được kinh doanh
2.Về điều kiện kinh doanh mua bán vàng trang sức mỹ nghệ:
Điều 8 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP quy định về Điều kiện hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ:
– Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
– Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.
![]()
3.Về điều kiện kinh doanh sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ:
Điều 5 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP quy định về Điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ:
– Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
– Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
Để hoạt động hợp pháp, cần có Giấy phép chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ từ Ngân hàng Nhà nước. Giấy phép này là một xác nhận về khả năng và đủ điều kiện của doanh nghiệp để thực hiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Nó bảo đảm rằng doanh nghiệp tuân thủ các quy định và quyền hạn của Nhà nước trong việc sản xuất và kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ.
4.Về điều kiện kinh doanh xuất khẩu vàng nguyên liệu để gia công tại nước ngoài và nhập khẩu:
Các yêu cầu đối với doanh nghiệp xuất – nhập khẩu vàng nguyên liệu:
– Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu được cấp cho các doanh nghiệp đã có giấy chứng nhận đủ điều kiện để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
– Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu được cấp cho các doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài, nhằm tái xuất khẩu sản phẩm.
– Nhập khẩu vàng nguyên liệu trong năm kế hoạch được cấp giấy phép cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, dựa trên năng lực sản xuất và báo cáo tình hình xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của năm trước.
– Đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng, nếu có nhu cầu nhập khẩu vàng, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.
– Các doanh nghiệp có giấy phép khai thác vàng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu từ hoạt động khai thác của mình.
Tuy nhiên, chỉ có những trường hợp nhất định, chẳng hạn như xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức đã qua gia công thành phẩm, doanh nghiệp không bắt buộc phải xin giấy phép xuất nhập khẩu. Những trường hợp cụ thể nêu trên là những điều kiện và hướng dẫn để doanh nghiệp có thể thực hiện việc xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu một cách hợp pháp.
Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật TNHH MTV Phúc Quang. Nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo thông tin dưới đây để được đội ngũ Luật sư của Công ty Luật Phúc Quang tư vấn, giải đáp và hỗ trợ pháp lý.
CÔNG TY LUẬT PHÚC QUANG
Địa chỉ: Số 26 Vương Thừa Vũ, phường Khương Đình, TP. Hà Nội.
Email: luatphucquang@gmail.com
Hotline: 024.356.57159 – 096.255.6979