Trong tố tụng hành chính, không phải lúc nào người dân cũng có thể “đòi công lý” bất kỳ khi nào họ muốn. Pháp luật đặt ra một khung thời gian nhất định – gọi là thời hiệu khởi kiện – để cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính. Việc giới hạn này vừa nhằm bảo đảm sự ổn định trong quản lý nhà nước, vừa khuyến khích đương sự chủ động bảo vệ quyền lợi của mình. Luật Phúc Quang hướng dẫn chi tiết về thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính theo quy đinh pháp luật tại Luật Tố tụng hành chính 2015, sửa đổi, bổ sung 2025.
1.Khái niệm thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính
Khoản 1 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định như sau:
“Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.”
Như vậy, thời hiệu khởi kiện là khoảng thời gian luật định cho cá nhân, tổ chức khởi kiện để yêu cầu Tòa án xử về hành vi hành chính, quyết định hành chính hay kỷ luật buộc thôi việc. Nếu thời hạn đó chấm dứt mà vẫn không khởi kiện thì quyền khởi kiện mất hiệu lực.
2.Thời hiệu khởi kiện trong từng loại vụ án hành chính
– Thời hiệu khởi kiện thông thường (áp dụng đối với phần lớn các vụ việc) là 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
Trường hợp 1: Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc và họ là đối tượng được nhận quyết định thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày họ nhận được quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc được cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc giao trực tiếp, được nhận qua nhân viên bưu điện, qua chính quyền địa phương hoặc những người khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp 2: Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải là đối tượng bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc và họ không phải là đối tượng được nhận quyết định và thực tế là họ không nhận được quyết định đó thì thời điểm bắt đầu tính từ thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày họ biết được quyết định đó.
Trường hợp 3: Trường hợp hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày hành vi hành chính đó được thực hiện hoặc kể từ ngày được thông báo về thời điểm hành vi hành chính đó đã thực hiện hoặc kể từ ngày biết được hành vi hành chính đó.
Trường hợp 4: Trường hợp hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật thì thời điểm bắt đầu tính từ thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày hết hạn theo quy định của pháp luật mà cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

– Thời hiệu khởi kiện đặc biệt:
Trường hợp 1: Thời hiệu khởi kiện 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
Trường hợp 2: Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
Lưu ý:
– Thời hiệu khởi kiện trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan: Khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định: Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khởi kiện.
– Thời hiệu khởi kiện trong trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại:
+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
+ Hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
3.Hệ quả pháp lý khi hết thời hiệu khởi kiện
Theo khoản 1 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, nếu hết thời hiệu khởi kiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân sẽ mất quyền khởi kiện.
Theo đó, nếu đã nộp đơn khởi kiện vụ án hành chính, Tòa án có thể:
– Từ chối thụ lý vụ án.
– Đình chỉ giải quyết vụ án nếu đã thụ lý theo điểm g khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính 2015.
Như vậy, cá nhân, cơ quan, tổ chức chỉ có quyền khởi kiện vụ án và được Tòa án có thẩm quyền giải quyết nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.
Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật TNHH MTV Phúc Quang. Nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo thông tin dưới đây để được đội ngũ Luật sư của Công ty Luật Phúc Quang tư vấn, giải đáp và hỗ trợ pháp lý.
CÔNG TY LUẬT PHÚC QUANG
Địa chỉ: Số 26 Vương Thừa Vũ, Khương Đình, Hà Nội.
Email: luatphucquang@gmail.com
Hotline: 024.356.57159 – 096.255.6979